Kế hoạch phát triển Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin Hữu nghị Việt – Hàn giai đoạn 2016 – 2020

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng nâng cấp Trường trở thành trường đại học chất lượng cao, chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo, NCKH và tư vấn khoa học về thông tin và truyền thông; Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn trường đại học mang tầm quốc tế; Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đáp ứng các yêu cầu trong giai đoạn tiếp theo. Xây dựng và đổi mới các chương trình đào tạo phù hợp và đạt trình độ giáo dục đại học trong khu vực và tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới; có năng lực cạnh tranh và thích ứng hội nhập quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nhân lực và chuyển giao công nghệ về thông tin và truyền thông.

2. Các mục tiêu chủ yếu:

2.1.    Phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý, tăng dần quy mô và chất lượng đào tạo đại học tiến đến mục tiêu đào tạo các bậc sau đại học. Duy trì chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 2.000 – 2.500 SV, trong đó nâng dần chỉ tiêu tuyển sinh đại học và giảm chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng, phấn đấu đưa quy mô đào tạo năm 2020 đạt 8.850 sinh viên. Xây dựng, phát triển nội dung chương trình đào tạo tiên tiến đáp ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội.

2.2.    Thực hiện triệt để phương pháp giảng dạy tích cực với phương châm “dạy cách học, phát huy tính chủ động của người học”. Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị giảng dạy và chương trình đào tạo tiên tiến; Ứng dụng CNTT - Truyền thông và áp dụng các công cụ dạy học hiện đại trong quá trình dạy và học. Sinh viên tốt nghiệp ra trường đảm bảo đúng theo chuẩn đầu ra được cam kết và hoàn thành chứng chỉ về Chuẩn kỹ năng CNTT theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; trình độ ngoại ngữ tương đương trình độ A2 theo chuẩn Châu Âu. Đảm bảo đến năm 2020 có 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông tốt nghiệp ra trường có đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế.

2.3.    Đẩy mạnh NCKH, gắn kết NCKH với đào tạo và phục vụ xã hội. Phấn đấu trong 5 năm tỷ lệ bài báo khoa học và đề tài, dự án KHCN/giảng viên đạt 50%. Vận động và tạo điều kiện để sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học đạt tỷ lệ 20%. Đăng cai tổ chức được ít nhất 03 hội thảo khoa học quốc tế tại trường.

2.4.    Tăng cường công tác hợp tác quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo, chuyển giao khoa học - công nghệ, khai thác tối đa các lợi ích từ HTQT để phục vụ cho quá trình phát triển của nhà trường. Chủ động mở rộng hợp tác với các trường, các tổ chức trong và ngoài nước; đa dạng hóa loại hình và đa phương hóa đối tác, để phát huy hơn nữa HTQT với tinh thần hỗ trợ công tác đào tạo và NCKH. Tiếp tục duy trì, phát triển các mối quan hệ hợp tác đã có, đẩy nhanh việc triển khai thực hiện các văn bản hợp tác đã ký kết với các trường đại học, các tổ chức quốc tế. Ưu tiên phát triển các mối quan hệ hợp tác với phía đối tác Hàn Quốc thông qua tổ chức KOICA. Nâng cao chất lượng HTQT ở tất cả các khâu, các mặt nhằm tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của các tổ chức, cơ quan nước ngoài để phát triển sự nghiệp đào tạo và NCKH của trường.

2.5.    Xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến. Đến năm 2020, có đội ngũ giảng viên 232 người đạt tỷ lệ 22 sinh viên/1 giảng viên; trên 85% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên và ít nhất 15% giảng viên có trình độ tiến sĩ.

2.6.    Chú trọng việc bổ sung thêm kho sách, tài liệu tham khảo cho thư viện khoảng 1.500 đầu sách với 6.500 cuốn để đạt 3.600 đầu sách và 15.700 cuốn vào năm 2020. Đầu tư xây dựng hệ thống thư viện điện tử và ứng dụng CNTT vào công tác quản lý điều hành hoạt động thư viện. Tiếp tục triển khai các dự án đầu tư xây dựng để đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. Diện tích đất đảm bảo định mức tối thiểu 25m2/SV. Tăng thêm phòng học lý thuyết (45 phòng) và Hội trường phục vụ các cuộc hội nghị, hội thảo tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Xúc tiến việc vận động ODA, vận động tài trợ của các doanh nghiệp trong và ngoài nước để triển khai xây dựng khu nhà xưởng thực hành và sản xuất thử nghiệm về điện tử, viễn thông, CNTT và truyền thông.

2.7.    Phát huy tính tích cực, năng động trong phạm vi trách nhiệm được giao về tự chủ tài chính, phấn đấu tăng dần tỷ lệ thu sự nghiệp để đáp ứng được hơn 80% nhu cầu chi hoạt động thường xuyên vào năm 2020. Thực hiện lộ trình tính đủ giá phí theo quy định của Chính phủ để đủ điều kiện trở thành trường đại học tự chủ về tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên giai đoạn sau năm 2020.

Phòng Kế hoạch tài chính.